Trang chủ › Các chương › Chương Al-Qalam
Chương Al-Qalam القلم
52 câu · Makkah · thứ tự mặc khải 2
بِسْمِ ٱللَّهِ ٱلرَّحْمَٰنِ ٱلرَّحِيمِ نٓ وَٱلْقَلَمِ وَمَا يَسْطُرُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Nun.[1] Thề bởi cây viết và những gì họ (nhân loại) ghi chép.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
مَآ أَنتَ بِنِعْمَةِ رَبِّكَ بِمَجْنُونٍ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center (Hỡi Muhammad!) với hồng ân Thượng Đế của Ngươi, Ngươi không phải là một kẻ điên.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
وَإِنَّ لَكَ لَأَجْرًا غَيْرَ مَمْنُونٍ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Quả thật, Ngươi chắc chắn sẽ có được một phần thưởng vô tận.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
وَإِنَّكَ لَعَلَىٰ خُلُقٍ عَظِيمٍ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Và quả thật, Ngươi là người có phẩm chất đạo đức vĩ đại.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
فَسَتُبْصِرُ وَيُبْصِرُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Vì vậy, Ngươi sẽ thấy và chúng cũng sẽ thấy.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
بِأَييِّكُمُ ٱلْمَفْتُونُ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Ai trong các ngươi là kẻ mắc bệnh điên.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
إِنَّ رَبَّكَ هُوَ أَعْلَمُ بِمَن ضَلَّ عَن سَبِيلِهِۦ وَهُوَ أَعْلَمُ بِٱلْمُهْتَدِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Thật vậy, Thượng Đế của Ngươi biết rõ nhất ai đã đi chệch hướng khỏi con đường của Ngài và Ngài biết rõ nhất ai là những người được hướng dẫn.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
فَلَا تُطِعِ ٱلْمُكَذِّبِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Vì vậy, Ngươi đừng nghe theo những kẻ phủ nhận (Thông Điệp Ngươi mang đến).
Xem tất cả bản dịch của câu này →
وَدُّوا۟ لَوْ تُدْهِنُ فَيُدْهِنُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Chúng mong muốn nếu Ngươi nhượng bộ thì chúng cũng sẽ nhượng bộ.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
وَلَا تُطِعْ كُلَّ حَلَّافٍ مَّهِينٍ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Ngươi đừng nghe theo những kẻ có thói quen thề thốt một cách vô bổ và đáng khinh.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
هَمَّازٍ مَّشَّآءٍۭ بِنَمِيمٍ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Kẻ chuyên nói xấu sau lưng và chuyên tới lui mách lẻo chuyện thiên hạ.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
مَّنَّاعٍ لِّلْخَيْرِ مُعْتَدٍ أَثِيمٍ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Kẻ cản trở điều tốt, vượt quá giới hạn và tội lỗi.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
عُتُلٍّۭ بَعْدَ ذَٰلِكَ زَنِيمٍ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Ngoài ra, còn bạo ngược, hạ cấp đáng khinh.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
أَن كَانَ ذَا مَالٍ وَبَنِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Bởi vì y sở hữu của cải và con cái.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
إِذَا تُتْلَىٰ عَلَيْهِ ءَايَٰتُنَا قَالَ أَسَٰطِيرُ ٱلْأَوَّلِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Khi những Lời Mặc Khải của TA được đọc cho y nghe, y nói: “Chuyện cổ tích của người xưa”.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
سَنَسِمُهُۥ عَلَى ٱلْخُرْطُومِ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center TA sẽ đóng dấu trên mõm của y!
Xem tất cả bản dịch của câu này →
إِنَّا بَلَوْنَٰهُمْ كَمَا بَلَوْنَآ أَصْحَٰبَ ٱلْجَنَّةِ إِذْ أَقْسَمُوا۟ لَيَصْرِمُنَّهَا مُصْبِحِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Thật vậy, TA đã thử thách chúng giống như việc TA đã thử thách những người chủ của một ngôi vườn khi họ thề sẽ hái hết trái của nó vào một buổi sáng sớm.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
وَلَا يَسْتَثْنُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Và họ đã không nói “Insha-Allah” (Nếu Allah muốn).
Xem tất cả bản dịch của câu này →
فَطَافَ عَلَيْهَا طَآئِفٌ مِّن رَّبِّكَ وَهُمْ نَآئِمُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Vì vậy, một thảm họa từ Thượng Đế của Ngươi đã ập đến khu vườn khi họ đang ngủ.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
فَأَصْبَحَتْ كَٱلصَّرِيمِ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Thế là sáng ra khu vườn trở thành một màu đen như bóng tối của màn đêm (do đã bị thiêu rụi).
Xem tất cả bản dịch của câu này →
فَتَنَادَوْا۟ مُصْبِحِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Rồi họ gọi nhau vào buổi sáng.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
أَنِ ٱغْدُوا۟ عَلَىٰ حَرْثِكُمْ إِن كُنتُمْ صَٰرِمِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center “Nếu các người muốn hái trái thì hãy mau ra vườn cho sớm!”
Xem tất cả bản dịch của câu này →
فَٱنطَلَقُوا۟ وَهُمْ يَتَخَٰفَتُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Vậy là họ rời đi và nói khẽ với nhau:
Xem tất cả bản dịch của câu này →
أَن لَّا يَدْخُلَنَّهَا ٱلْيَوْمَ عَلَيْكُم مِّسْكِينٌ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center “Đừng để bất cứ người nghèo nào vào vườn hôm nay!”
Xem tất cả bản dịch của câu này →
وَغَدَوْا۟ عَلَىٰ حَرْدٍ قَٰدِرِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Và họ đã đi thật sớm, nhất quyết trong ý đồ đó.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
فَلَمَّا رَأَوْهَا قَالُوٓا۟ إِنَّا لَضَآلُّونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Nhưng khi nhìn thấy khu vườn, họ nói: “Chắc chắn chúng ta đã đi lạc đường rồi.”
Xem tất cả bản dịch của câu này →
بَلْ نَحْنُ مَحْرُومُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center “Không, đúng hơn là chúng ta đã bị tước mất (mùa màng).”
Xem tất cả bản dịch của câu này →
قَالَ أَوْسَطُهُمْ أَلَمْ أَقُل لَّكُمْ لَوْلَا تُسَبِّحُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Một người tốt nhất trong số họ nói: “Tôi đã không nói với các người hãy nên tán dương (Allah) đó sao?”
Xem tất cả bản dịch của câu này →
قَالُوا۟ سُبْحَٰنَ رَبِّنَآ إِنَّا كُنَّا ظَٰلِمِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Họ nói: “Vinh quang thay Thượng Đế của bầy tôi, bầy tôi thực sự là những kẻ sai quấy.”
Xem tất cả bản dịch của câu này →
فَأَقْبَلَ بَعْضُهُمْ عَلَىٰ بَعْضٍ يَتَلَٰوَمُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Sau đó, họ quay sang trách móc và đổ lỗi cho nhau.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
قَالُوا۟ يَٰوَيْلَنَآ إِنَّا كُنَّا طَٰغِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Họ nói: “Thật khốn khổ thay cho chúng ta! Chúng ta thực sự là những kẻ đã vượt mức giới hạn.”
Xem tất cả bản dịch của câu này →
عَسَىٰ رَبُّنَآ أَن يُبْدِلَنَا خَيْرًا مِّنْهَآ إِنَّآ إِلَىٰ رَبِّنَا رَٰغِبُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center “Có lẽ Thượng Đế của chúng ta sẽ đổi lại cho chúng ta một ngôi vườn khác tốt hơn. Chúng ta thực sự hướng về Thượng Đế của chúng ta trong hy vọng và sự cầu mong.”
Xem tất cả bản dịch của câu này →
كَذَٰلِكَ ٱلْعَذَابُ وَلَعَذَابُ ٱلْـَٔاخِرَةِ أَكْبَرُ لَوْ كَانُوا۟ يَعْلَمُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Sự trừng phạt (trên thế gian) là như thế đấy. Nhưng sự trừng phạt ở Đời Sau chắc chắn còn lớn hơn nếu họ biết.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
إِنَّ لِلْمُتَّقِينَ عِندَ رَبِّهِمْ جَنَّٰتِ ٱلنَّعِيمِ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Quả thật, những người ngoan đạo sẽ hưởng Thiên Đàng Hạnh Phúc nơi Thượng Đế của họ.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
أَفَنَجْعَلُ ٱلْمُسْلِمِينَ كَٱلْمُجْرِمِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Lẽ nào TA lại đối xử với những người Muslim giống như những kẻ tội lỗi?
Xem tất cả bản dịch của câu này →
مَا لَكُمْ كَيْفَ تَحْكُمُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Các ngươi phân xử sao thế?!
Xem tất cả bản dịch của câu này →
أَمْ لَكُمْ كِتَٰبٌ فِيهِ تَدْرُسُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Hoặc phải chăng các ngươi có Kinh Sách mà các ngươi học?!
Xem tất cả bản dịch của câu này →
إِنَّ لَكُمْ فِيهِ لَمَا تَخَيَّرُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Và trong đó thực sự có mọi điều để các ngươi lựa chọn?!
Xem tất cả bản dịch của câu này →
أَمْ لَكُمْ أَيْمَٰنٌ عَلَيْنَا بَٰلِغَةٌ إِلَىٰ يَوْمِ ٱلْقِيَٰمَةِ إِنَّ لَكُمْ لَمَا تَحْكُمُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Hoặc các ngươi có những lời thề (ràng buộc) TA kéo dài cho đến Ngày Phục Sinh rằng chắc chắn các ngươi sẽ có được bất cứ điều gì các ngươi quyết định?
Xem tất cả bản dịch của câu này →
سَلْهُمْ أَيُّهُم بِذَٰلِكَ زَعِيمٌ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy hỏi chúng ai trong bọn chúng bảo đảm điều đó!
Xem tất cả bản dịch của câu này →
أَمْ لَهُمْ شُرَكَآءُ فَلْيَأْتُوا۟ بِشُرَكَآئِهِمْ إِن كَانُوا۟ صَٰدِقِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Hoặc phải chăng các thần linh mà chúng tổ hợp (cùng với Allah đứng ra bảo đảm)? Nếu vậy, chúng hãy đưa những thần linh tổ hợp đó của chúng đến nếu chúng là những kẻ nói thật.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
يَوْمَ يُكْشَفُ عَن سَاقٍ وَيُدْعَوْنَ إِلَى ٱلسُّجُودِ فَلَا يَسْتَطِيعُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Vào Ngày mà (Allah) phơi bày ống chân (của Ngài) và chúng (những kẻ vô đức tin và những kẻ giả tạo đức tin) sẽ được gọi đến quỳ lạy (Ngài) nhưng chúng không thể (quỳ được).
Xem tất cả bản dịch của câu này →
خَٰشِعَةً أَبْصَٰرُهُمْ تَرْهَقُهُمْ ذِلَّةٌ وَقَدْ كَانُوا۟ يُدْعَوْنَ إِلَى ٱلسُّجُودِ وَهُمْ سَٰلِمُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Đôi mắt của chúng nhìn gục xuống một cách hèn hạ, sự nhục nhã bao phủ chúng. Và quả thật trước kia (trên thế gian) chúng đã từng được kêu gọi đến quỳ lạy (Allah) trong lúc chúng hãy còn khỏe mạnh.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
فَذَرْنِى وَمَن يُكَذِّبُ بِهَٰذَا ٱلْحَدِيثِ سَنَسْتَدْرِجُهُم مِّنْ حَيْثُ لَا يَعْلَمُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Vì vậy, Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy để mặc TA với những kẻ phủ nhận Lời (Qur’an) này. TA sẽ từ từ đưa chúng (đến sự trừng phạt) mà chúng không hề hay biết.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
وَأُمْلِى لَهُمْ إِنَّ كَيْدِى مَتِينٌ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center TA tạm tha cho chúng (một thời gian). Bởi vì kế hoạch của TA rất chắc chắn.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
أَمْ تَسْـَٔلُهُمْ أَجْرًا فَهُم مِّن مَّغْرَمٍ مُّثْقَلُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Hoặc có phải Ngươi (hỡi Thiên Sứ) đã đòi chúng tiền thù lao nên chúng nặng nề vì phải gánh nợ?
Xem tất cả bản dịch của câu này →
أَمْ عِندَهُمُ ٱلْغَيْبُ فَهُمْ يَكْتُبُونَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Hoặc phải chăng chúng có kiến thức về điều vô hình nên chúng viết nó ra?
Xem tất cả bản dịch của câu này →
فَٱصْبِرْ لِحُكْمِ رَبِّكَ وَلَا تَكُن كَصَاحِبِ ٱلْحُوتِ إِذْ نَادَىٰ وَهُوَ مَكْظُومٌ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Vì vậy, Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy kiên nhẫn chờ đợi quyết định của Thượng Đế của Ngươi và hãy đừng giống như Người Bạn của con cá voi (Yunus) khi Y cầu cứu trong lúc đau khổ tuyệt vọng.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
لَّوْلَآ أَن تَدَٰرَكَهُۥ نِعْمَةٌ مِّن رَّبِّهِۦ لَنُبِذَ بِٱلْعَرَآءِ وَهُوَ مَذْمُومٌ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Nếu không nhờ Ân Huệ từ Thượng Đế của Y thì chắc chắn Y đã bị ném lên bờ biển hoang vu trong lúc Y đang bị khiển trách.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
فَٱجْتَبَٰهُ رَبُّهُۥ فَجَعَلَهُۥ مِنَ ٱلصَّٰلِحِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Rồi Thượng Đế của Y đã chọn Y và làm cho Y trở thành một người bề tôi ngoan đạo và đức hạnh.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
وَإِن يَكَادُ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ لَيُزْلِقُونَكَ بِأَبْصَٰرِهِمْ لَمَّا سَمِعُوا۟ ٱلذِّكْرَ وَيَقُولُونَ إِنَّهُۥ لَمَجْنُونٌ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Những kẻ vô đức tin gần như làm cho Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) chệch hướng với cái nhìn của chúng khi chúng nghe Lời Nhắc Nhở; và chúng nói: “Y (Muhammad) chắc chắn là một tên điên.”
Xem tất cả bản dịch của câu này →
وَمَا هُوَ إِلَّا ذِكْرٌ لِّلْعَٰلَمِينَ
Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center Nhưng Nó (Qur’an) là lời nhắc nhở cho muôn loài.
Xem tất cả bản dịch của câu này →
← Chương Al-Mulk
Chương Al-Haaqqa →
Bạn đang tìm một chủ đề? Hãy thử tìm kiếm theo ý nghĩa — câu hỏi được tra trong cả 6.236 câu.
→
Văn bản tiếng Ả Rập và các bản dịch qua Tanzil và QuranEnc — nguyên văn, không sửa đổi · Bản dịch thuộc về dịch giả và không phải là Qur'an
Đây là công cụ hỗ trợ nghiên cứu, không phải nguồn phán quyết tôn giáo.