caseriqTìm kiếm theo ý nghĩa trong Qur'an

Chương Al-Hijr الحجر

99 câu · Makkah · thứ tự mặc khải 54

بِسْمِ ٱللَّهِ ٱلرَّحْمَٰنِ ٱلرَّحِيمِ الٓر تِلْكَ ءَايَٰتُ ٱلْكِتَٰبِ وَقُرْءَانٍ مُّبِينٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterAlif. Lam. Ra.[1] Đây là những câu của Kinh Sách, và một Qur’an rõ ràng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

رُّبَمَا يَوَدُّ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ لَوْ كَانُوا۟ مُسْلِمِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterCó lẽ (chẳng bao lâu nữa sẽ đến lúc) những kẻ vô đức tin ước ao phải chi chúng là những tín đồ Muslim.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ذَرْهُمْ يَأْكُلُوا۟ وَيَتَمَتَّعُوا۟ وَيُلْهِهِمُ ٱلْأَمَلُ فَسَوْفَ يَعْلَمُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Hỡi Thiên Sứ Muhammad), Ngươi hãy để chúng ăn uống và tận hưởng, hãy để hy vọng hão huyền làm cho chúng vui sướng, vì rồi đây chúng sẽ biết.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمَآ أَهْلَكْنَا مِن قَرْيَةٍ إِلَّا وَلَهَا كِتَابٌ مَّعْلُومٌ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTA (Allah) đã không tiêu diệt bất kỳ thị trấn nào ngoại trừ điều đó đã được ấn định từ trước.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

مَّا تَسْبِقُ مِنْ أُمَّةٍ أَجَلَهَا وَمَا يَسْتَـْٔخِرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterKhông một cộng đồng nào ra đi trước kỳ hạn của nó và (cũng không một cộng đồng nào) có thể trì hoãn thêm.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَقَالُوا۟ يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِى نُزِّلَ عَلَيْهِ ٱلذِّكْرُ إِنَّكَ لَمَجْنُونٌ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Những kẻ vô đức tin tại Makkah) nói với (Sứ Giả Muhammad): “Này kẻ tự xưng mình nhận được Thông Điệp, ngươi thực sự là một tên điên.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

لَّوْ مَا تَأْتِينَا بِٱلْمَلَٰٓئِكَةِ إِن كُنتَ مِنَ ٱلصَّٰدِقِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Tại sao ngươi không mang các Thiên Thần đến gặp bọn ta nếu ngươi là một người nói thật?”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

مَا نُنَزِّلُ ٱلْمَلَٰٓئِكَةَ إِلَّا بِٱلْحَقِّ وَمَا كَانُوٓا۟ إِذًا مُّنظَرِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTA (Allah) chỉ phái các Thiên Thần xuống vì một lý do chính đáng, và (một khi họ đã xuống) thì (những kẻ vô đức tin) sẽ không được tạm tha (mà sự trừng phạt sẽ được thi hành lập tức).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِنَّا نَحْنُ نَزَّلْنَا ٱلذِّكْرَ وَإِنَّا لَهُۥ لَحَٰفِظُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterThật vậy, chính TA đã ban Thông Điệp Nhắc Nhở (Qur’an) xuống và chính TA sẽ bảo quản Nó.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَقَدْ أَرْسَلْنَا مِن قَبْلِكَ فِى شِيَعِ ٱلْأَوَّلِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, trước Ngươi (Muhammad), TA cũng đã phái các Sứ Giả đến giữa các giáo phái của các cộng đồng thời xưa.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمَا يَأْتِيهِم مِّن رَّسُولٍ إِلَّا كَانُوا۟ بِهِۦ يَسْتَهْزِءُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà không một Sứ Giả nào đến mà lại không bị họ nhạo báng và giễu cợt.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

كَذَٰلِكَ نَسْلُكُهُۥ فِى قُلُوبِ ٱلْمُجْرِمِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterCũng như thế, TA đã gieo nó vào tấm lòng của những kẻ tội lỗi.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

لَا يُؤْمِنُونَ بِهِۦ وَقَدْ خَلَتْ سُنَّةُ ٱلْأَوَّلِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterChúng không tin Nó (Qur’an), và tiền lệ của những cộng đồng xưa đã trôi qua.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَوْ فَتَحْنَا عَلَيْهِم بَابًا مِّنَ ٱلسَّمَآءِ فَظَلُّوا۟ فِيهِ يَعْرُجُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterCho dù TA có mở riêng một cửa trời dành cho chúng tự do lên xuống,

Xem tất cả bản dịch của câu này →

لَقَالُوٓا۟ إِنَّمَا سُكِّرَتْ أَبْصَٰرُنَا بَلْ نَحْنُ قَوْمٌ مَّسْحُورُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterThì chúng vẫn nói: “Chắc chắn mắt của chúng ta chỉ bị lóa. Không, chúng ta đã bị trúng bùa.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَقَدْ جَعَلْنَا فِى ٱلسَّمَآءِ بُرُوجًا وَزَيَّنَّٰهَا لِلنَّٰظِرِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, TA (Allah) đã đặt trong bầu trời các chòm sao và đã làm đẹp nó cho những người quan sát, ngắm nhìn.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَحَفِظْنَٰهَا مِن كُلِّ شَيْطَٰنٍ رَّجِيمٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà TA bảo vệ nó khỏi (sự xâm nhập lén lút của) từng tên Shaytan bị trục xuất (khỏi lòng thương xót của TA).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِلَّا مَنِ ٱسْتَرَقَ ٱلسَّمْعَ فَأَتْبَعَهُۥ شِهَابٌ مُّبِينٌ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgoại trừ tên (Shaytan) nào lén nghe trộm thì sẽ bị truy đuổi bởi một chùm lửa đỏ rực.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَٱلْأَرْضَ مَدَدْنَٰهَا وَأَلْقَيْنَا فِيهَا رَوَٰسِىَ وَأَنۢبَتْنَا فِيهَا مِن كُلِّ شَىْءٍ مَّوْزُونٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà trái đất, TA đã trải rộng nó (như một tấm thảm) và đã đặt lên nó những ngọn núi vững chắc, và TA cho mọc lên trên nó đủ loại cây cối một cách cân bằng theo định lượng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَجَعَلْنَا لَكُمْ فِيهَا مَعَٰيِشَ وَمَن لَّسْتُمْ لَهُۥ بِرَٰزِقِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTrên trái đất, TA đã tạo ra những phương tiện sống cho các ngươi (loài người) và cho cả những ai (sinh vật) mà các ngươi không có trách nhiệm nuôi dưỡng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِن مِّن شَىْءٍ إِلَّا عِندَنَا خَزَآئِنُهُۥ وَمَا نُنَزِّلُهُۥٓ إِلَّا بِقَدَرٍ مَّعْلُومٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterBất kỳ thứ gì, kho tài nguyên của nó cũng đều nằm ở nơi TA, nhưng TA chỉ ban nó xuống theo một định lượng rõ ràng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَرْسَلْنَا ٱلرِّيَٰحَ لَوَٰقِحَ فَأَنزَلْنَا مِنَ ٱلسَّمَآءِ مَآءً فَأَسْقَيْنَٰكُمُوهُ وَمَآ أَنتُمْ لَهُۥ بِخَٰزِنِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterChính TA đã gởi đi những luồng gió gieo tinh, ban mưa từ trên trời xuống cho các ngươi để các ngươi sử dụng mặc dù các ngươi không phải là chủ nhân giữ kho chứa của nó.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِنَّا لَنَحْنُ نُحْىِۦ وَنُمِيتُ وَنَحْنُ ٱلْوَٰرِثُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, TA là Đấng làm cho sống và làm cho chết, và chính TA là Đấng thừa kế duy nhất của tất cả.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَقَدْ عَلِمْنَا ٱلْمُسْتَقْدِمِينَ مِنكُمْ وَلَقَدْ عَلِمْنَا ٱلْمُسْتَـْٔخِرِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà chắc chắn TA luôn biết rõ ai là người đã qua đời và ai là người còn sống trong các ngươi.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِنَّ رَبَّكَ هُوَ يَحْشُرُهُمْ إِنَّهُۥ حَكِيمٌ عَلِيمٌ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterThật vậy, Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad), Ngài sẽ triệu tập họ lại (để phán xét và thưởng phạt). Quả thật, Ngài là Đấng Chí Minh, Đấng Hiểu Biết.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَقَدْ خَلَقْنَا ٱلْإِنسَٰنَ مِن صَلْصَٰلٍ مِّنْ حَمَإٍ مَّسْنُونٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, TA đã tạo ra con người (Adam) từ đất sét thuộc một loại bùn đen đã biến đổi.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَٱلْجَآنَّ خَلَقْنَٰهُ مِن قَبْلُ مِن نَّارِ ٱلسَّمُومِ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà Jann (tổ tiên loài Jinn), TA đã tạo ra Y trước (Adam) từ ngọn lửa rực cháy.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِذْ قَالَ رَبُّكَ لِلْمَلَٰٓئِكَةِ إِنِّى خَٰلِقٌۢ بَشَرًا مِّن صَلْصَٰلٍ مِّنْ حَمَإٍ مَّسْنُونٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterHãy nhớ lại (hỡi Thiên Sứ Muhammad) khi Thượng Đế của Ngươi tuyên bố với các Thiên Thần: “TA sẽ tạo ra một con người (Adam) từ đất sét thuộc một loại bùn đen đã biến đổi.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَإِذَا سَوَّيْتُهُۥ وَنَفَخْتُ فِيهِ مِن رُّوحِى فَقَعُوا۟ لَهُۥ سَٰجِدِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Khi TA hoàn thành việc tạo hình cho Y và thổi linh hồn của TA vào Y thì các ngươi hãy cúi xuống quỳ lạy (chào) Y.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَسَجَدَ ٱلْمَلَٰٓئِكَةُ كُلُّهُمْ أَجْمَعُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVì vậy, tất cả các Thiên Thần đều đã cúi xuống quỳ lạy.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِلَّآ إِبْلِيسَ أَبَىٰٓ أَن يَكُونَ مَعَ ٱلسَّٰجِدِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgoại trừ Iblis, hắn đã từ chối tham gia cùng với những Thiên Thần quỳ lạy.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ يَٰٓإِبْلِيسُ مَا لَكَ أَلَّا تَكُونَ مَعَ ٱلسَّٰجِدِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Allah) hỏi: “Này Iblis, sao ngươi lại không tham gia cùng với những Thiên Thần quỳ lạy?”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ لَمْ أَكُن لِّأَسْجُدَ لِبَشَرٍ خَلَقْتَهُۥ مِن صَلْصَٰلٍ مِّنْ حَمَإٍ مَّسْنُونٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Iblis) đáp: “Bề tôi sẽ không quỳ lạy trước một con người mà Ngài đã tạo ra từ đất sét thuộc một loại bùn đen đã biến đổi.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ فَٱخْرُجْ مِنْهَا فَإِنَّكَ رَجِيمٌ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Allah) phán: “Vậy thì ngươi hãy đi ra khỏi đó (Thiên Đàng), ngươi là một kẻ bị trục xuất.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِنَّ عَلَيْكَ ٱللَّعْنَةَ إِلَىٰ يَوْمِ ٱلدِّينِ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Và ngươi sẽ bị nguyền rủa cho đến Ngày Thưởng Phạt.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ رَبِّ فَأَنظِرْنِىٓ إِلَىٰ يَوْمِ يُبْعَثُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Iblis) khẩn cầu: “Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài tạm tha cho bề tôi cho đến Ngày mà (loài người) được phục sinh.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ فَإِنَّكَ مِنَ ٱلْمُنظَرِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Allah) phán: “Vậy, ngươi được tạm tha,”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِلَىٰ يَوْمِ ٱلْوَقْتِ ٱلْمَعْلُومِ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Cho đến Ngày của Thời Khắc (Tận Thế) được ấn định.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ رَبِّ بِمَآ أَغْوَيْتَنِى لَأُزَيِّنَنَّ لَهُمْ فِى ٱلْأَرْضِ وَلَأُغْوِيَنَّهُمْ أَجْمَعِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Iblis) nói: “Lạy Thượng Đế của bề tôi, vì Ngài đã đặt bề tôi vào lỗi lầm, bề tôi quyết sẽ làm cho (sự bất tuân) trở nên hấp dẫn đối với chúng (loài người) trên trái đất, bề tôi quyết sẽ đánh lừa tất cả bọn chúng rơi vào lầm lạc.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِلَّا عِبَادَكَ مِنْهُمُ ٱلْمُخْلَصِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Ngoại trừ những bề tôi nào của Ngài có tấm lòng chân tâm (thờ phượng Ngài) trong bọn chúng.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ هَٰذَا صِرَٰطٌ عَلَىَّ مُسْتَقِيمٌ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Allah) phán: “Đây là con đường (Islam) thẳng tắp dẫn đến nơi TA.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِنَّ عِبَادِى لَيْسَ لَكَ عَلَيْهِمْ سُلْطَٰنٌ إِلَّا مَنِ ٱتَّبَعَكَ مِنَ ٱلْغَاوِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Đối với những bề tôi chân chính của Ta, ngươi sẽ không thể sử dụng quyền lực nào, quyền lực của ngươi sẽ chỉ có hiệu lực với những kẻ lầm lạc, muốn theo các ngươi.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِنَّ جَهَنَّمَ لَمَوْعِدُهُمْ أَجْمَعِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Và Hỏa Ngục, chắc chắn là điểm hẹn cho toàn thể bọn chúng (hội ngộ cùng ngươi).”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

لَهَا سَبْعَةُ أَبْوَٰبٍ لِّكُلِّ بَابٍ مِّنْهُمْ جُزْءٌ مَّقْسُومٌ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Nó có bảy cổng, đi vào mỗi cổng sẽ là một nhóm (tội phạm) nhất định trong bọn chúng.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِنَّ ٱلْمُتَّقِينَ فِى جَنَّٰتٍ وَعُيُونٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Quả thật, những người ngoan đạo sẽ ở giữa những khu vườn và suối nước (nơi Thiên Đàng).”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ٱدْخُلُوهَا بِسَلَٰمٍ ءَامِنِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Họ được nghinh đón với lời): "Hãy vào (Thiên Đàng) một cách bình yên và an toàn!”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَنَزَعْنَا مَا فِى صُدُورِهِم مِّنْ غِلٍّ إِخْوَٰنًا عَلَىٰ سُرُرٍ مُّتَقَٰبِلِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“TA sẽ tẩy sạch bộ ngực của họ khỏi tất cả các dấu vết của sự oán hận và thù hằn, và họ sẽ ngồi trên những chiếc ghế dài đối mặt nhau như anh em.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

لَا يَمَسُّهُمْ فِيهَا نَصَبٌ وَمَا هُم مِّنْهَا بِمُخْرَجِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“(Trong Thiên Đàng), họ sẽ không phải đối mặt với bất cứ sự mệt mỏi nào và cũng không bao giờ bị đuổi ra (khỏi đó).”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

نَبِّئْ عِبَادِىٓ أَنِّىٓ أَنَا ٱلْغَفُورُ ٱلرَّحِيمُ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy thông báo cho các bề tôi của TA biết rằng TA thực sự là Đấng Tha Thứ, Đấng Nhân Từ.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَنَّ عَذَابِى هُوَ ٱلْعَذَابُ ٱلْأَلِيمُ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNhưng sự trừng phạt của TA lại rất đau đớn.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَنَبِّئْهُمْ عَن ضَيْفِ إِبْرَٰهِيمَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà Ngươi hãy nói cho họ biết về (câu chuyện của) những vị khách (Thiên Thần) của Ibrahim.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِذْ دَخَلُوا۟ عَلَيْهِ فَقَالُوا۟ سَلَٰمًا قَالَ إِنَّا مِنكُمْ وَجِلُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterKhi họ vào gặp Y, họ chào Salam. Y nói: “Quả thật, việc các vị (xuất hiện đường đột) làm chúng tôi có cảm giác lo sợ.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالُوا۟ لَا تَوْجَلْ إِنَّا نُبَشِّرُكَ بِغُلَٰمٍ عَلِيمٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterHọ nói: “Ngươi đừng sợ, vì chúng tôi đến để báo tin mừng cho ngươi về một đứa con trai đầy sự hiểu biết.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ أَبَشَّرْتُمُونِى عَلَىٰٓ أَن مَّسَّنِىَ ٱلْكِبَرُ فَبِمَ تُبَشِّرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Ibrahim) nói (trong ngạc nhiên): “Các vị báo tin mừng cho tôi trong lúc tôi đã già thế này ư? Vậy thì (tôi thắc mắc) các vị báo tin mừng đó cho tôi theo phương diện nào?”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالُوا۟ بَشَّرْنَٰكَ بِٱلْحَقِّ فَلَا تَكُن مِّنَ ٱلْقَٰنِطِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Các vị khách) nói: “Chúng tôi báo tin mừng cho ngươi là sự thật, vì vậy, ngươi chớ đừng là kẻ tuyệt vọng.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ وَمَن يَقْنَطُ مِن رَّحْمَةِ رَبِّهِۦٓ إِلَّا ٱلضَّآلُّونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Ibrahim) nói: “Chỉ những kẻ lầm lạc mới tuyệt vọng nơi lòng nhân từ của Thượng Đế của mình.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ فَمَا خَطْبُكُمْ أَيُّهَا ٱلْمُرْسَلُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Ibrahim) hỏi: “Vậy công việc của các vị (ở đây) là gì, hỡi các Sứ Giả (của Allah)?”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالُوٓا۟ إِنَّآ أُرْسِلْنَآ إِلَىٰ قَوْمٍ مُّجْرِمِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterHọ nói: “Chúng tôi được phái đến (để trừng phạt) đám người tội lỗi (dân của Lut).”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِلَّآ ءَالَ لُوطٍ إِنَّا لَمُنَجُّوهُمْ أَجْمَعِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Trừ người nhà của Lut, chúng tôi phải giải cứu họ tất cả.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِلَّا ٱمْرَأَتَهُۥ قَدَّرْنَآ إِنَّهَا لَمِنَ ٱلْغَٰبِرِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Ngoại trừ vợ của Y, (Allah ra lệnh rằng): “TA đã định đoạt cho nữ ta ở lại cùng đám người bị trừng phạt.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَلَمَّا جَآءَ ءَالَ لُوطٍ ٱلْمُرْسَلُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà khi các Sứ Giả đến gia đình Lut.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ إِنَّكُمْ قَوْمٌ مُّنكَرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Lut) bảo: “Quả thật, các vị là những vị khách lạ mặt.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالُوا۟ بَلْ جِئْنَٰكَ بِمَا كَانُوا۟ فِيهِ يَمْتَرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Các Sứ Giả) đáp: “Không, chúng tôi đến với ngươi mang theo điều (trừng phạt) mà (đám dân của ngươi) đã hoài nghi.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَتَيْنَٰكَ بِٱلْحَقِّ وَإِنَّا لَصَٰدِقُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Và chúng tôi đến gặp ngươi là sự thật và chúng tôi rất trung thực (với điều đã thông báo).”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَأَسْرِ بِأَهْلِكَ بِقِطْعٍ مِّنَ ٱلَّيْلِ وَٱتَّبِعْ أَدْبَٰرَهُمْ وَلَا يَلْتَفِتْ مِنكُمْ أَحَدٌ وَٱمْضُوا۟ حَيْثُ تُؤْمَرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Vì vậy, ngươi hãy đưa người nhà rời khỏi đây trong đêm khuya. Ngươi hãy đi đằng sau họ và không để bất cứ ai trong các ngươi ngoái đầu lại nhìn phía sau, các ngươi cứ hãy tiếp tục đi đến nơi mà các ngươi được chỉ định.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَقَضَيْنَآ إِلَيْهِ ذَٰلِكَ ٱلْأَمْرَ أَنَّ دَابِرَ هَٰٓؤُلَآءِ مَقْطُوعٌ مُّصْبِحِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTA (Allah) đã truyền (sắc lệnh) cho Y (Lut) về vấn đề đó: rằng những (tội nhân) đó sẽ bị loại bỏ vào sáng sớm.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَجَآءَ أَهْلُ ٱلْمَدِينَةِ يَسْتَبْشِرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà người dân thành phố (Sodom) đến gặp (Lut) vui mừng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ إِنَّ هَٰٓؤُلَآءِ ضَيْفِى فَلَا تَفْضَحُونِ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterLut nói với chúng: “Quả thật, đây là những vị khách của Ta, vì vậy, các ngươi đừng làm cho ta xấu hổ.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ وَلَا تُخْزُونِ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center“Các ngươi hãy kính sợ Allah và chớ đừng làm nhục ta.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالُوٓا۟ أَوَلَمْ نَنْهَكَ عَنِ ٱلْعَٰلَمِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Đám dân của Lut) nói: “Chẳng phải bọn ta đã cấm Ngươi tiếp đón người lạ đó sao?”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قَالَ هَٰٓؤُلَآءِ بَنَاتِىٓ إِن كُنتُمْ فَٰعِلِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Lut) nói: “Đây là những đứa con gái của ta, (hãy kết hôn với chúng) nếu các ngươi muốn hành động (để giải toả sinh lý).”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

لَعَمْرُكَ إِنَّهُمْ لَفِى سَكْرَتِهِمْ يَعْمَهُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Allah phán:) Thề bởi sinh mạng của Ngươi (hỡi Lut) rằng bọn chúng đang lang thang một cách mù quáng trong cơn say.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَأَخَذَتْهُمُ ٱلصَّيْحَةُ مُشْرِقِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVì vậy, một tiếng thét đã túm bắt chúng lúc mặt trời mọc.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَجَعَلْنَا عَٰلِيَهَا سَافِلَهَا وَأَمْطَرْنَا عَلَيْهِمْ حِجَارَةً مِّن سِجِّيلٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterRồi TA đã lật ngược thành phố của chúng và đổ lên chúng một trận mưa đá cứng như đất sét nung.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَٰتٍ لِّلْمُتَوَسِّمِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, trong sự việc đó là những dấu hiệu dành cho những người biết suy ngẫm.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِنَّهَا لَبِسَبِيلٍ مُّقِيمٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterThật vậy, (các thành phố bị lật ngược) vẫn hãy còn nằm trên những con đường qua lại (giữa Makkah và Syria).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَةً لِّلْمُؤْمِنِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, trong sự việc đó là dấu hiệu dành cho những người có đức tin.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِن كَانَ أَصْحَٰبُ ٱلْأَيْكَةِ لَظَٰلِمِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, đám dân của Aykah[2] cũng là những kẻ làm điều sai quấy.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَٱنتَقَمْنَا مِنْهُمْ وَإِنَّهُمَا لَبِإِمَامٍ مُّبِينٍ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVì vậy, TA đã trừng phạt chúng. Và thực sự cả hai thị trấn đó vẫn còn (để lại dấu tích) trên một con đường thông thoáng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَقَدْ كَذَّبَ أَصْحَٰبُ ٱلْحِجْرِ ٱلْمُرْسَلِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, đám dân của thành phố đá[3] đã phủ nhận các vị Sứ Giả (được gửi đến với họ).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَءَاتَيْنَٰهُمْ ءَايَٰتِنَا فَكَانُوا۟ عَنْهَا مُعْرِضِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTA đã gửi đến chúng các dấu hiệu của TA nhưng chúng ngoảnh mặt quay đi.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَكَانُوا۟ يَنْحِتُونَ مِنَ ٱلْجِبَالِ بُيُوتًا ءَامِنِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterChúng đã đục núi làm nhà ở và luôn cảm thấy an toàn (trong các ngôi nhà của chúng).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَأَخَذَتْهُمُ ٱلصَّيْحَةُ مُصْبِحِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNhưng một tiếng thét dữ dội đã túm bắt chúng vào lúc sáng sớm.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَمَآ أَغْنَىٰ عَنْهُم مَّا كَانُوا۟ يَكْسِبُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà những gì mà chúng tích lũy được không thể giúp ích được gì cho chúng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمَا خَلَقْنَا ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضَ وَمَا بَيْنَهُمَآ إِلَّا بِٱلْحَقِّ وَإِنَّ ٱلسَّاعَةَ لَـَٔاتِيَةٌ فَٱصْفَحِ ٱلصَّفْحَ ٱلْجَمِيلَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTA đã tạo ra trời đất và vạn vật là vì chân lý. Chắc chắn Giờ Khắc Tận Thế sẽ đến, vì vậy, Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy nhân từ bỏ qua cho chúng (bất chấp những hành vi sai trái của chúng).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِنَّ رَبَّكَ هُوَ ٱلْخَلَّٰقُ ٱلْعَلِيمُ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, Thượng Đế của Ngươi là Đấng Tạo Hoá, Đấng Toàn Tri.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَقَدْ ءَاتَيْنَٰكَ سَبْعًا مِّنَ ٱلْمَثَانِى وَٱلْقُرْءَانَ ٱلْعَظِيمَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTA thực sự đã ban cho Ngươi bảy câu Kinh lặp đi lặp lại (chương Al-Fatihah) và Qur’an vĩ đại.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

لَا تَمُدَّنَّ عَيْنَيْكَ إِلَىٰ مَا مَتَّعْنَا بِهِۦٓ أَزْوَٰجًا مِّنْهُمْ وَلَا تَحْزَنْ عَلَيْهِمْ وَٱخْفِضْ جَنَاحَكَ لِلْمُؤْمِنِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgươi chớ đừng mở rộng tầm mắt của Ngươi về phía những thứ mà TA đã để cho một số (hạng người) vô đức tin tận hưởng (tạm thời trên cõi trần này), Ngươi cũng chớ đừng buồn phiền về việc chúng (không có đức tin), ngược lại, Ngươi hãy hướng sự quan tâm của Ngươi đến những người có đức tin.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَقُلْ إِنِّىٓ أَنَا ٱلنَّذِيرُ ٱلْمُبِينُ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgươi hãy nói với chúng: “Thật ra, Ta chỉ là một người cảnh báo rõ ràng (về sự trừng phạt).”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

كَمَآ أَنزَلْنَا عَلَى ٱلْمُقْتَسِمِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterGiống như việc TA đã từng cảnh báo với những kẻ đã chia rẽ tôn giáo của chúng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ٱلَّذِينَ جَعَلُوا۟ ٱلْقُرْءَانَ عِضِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterĐó là những kẻ đã phân chia Qur’an thành nhiều phần (chúng nói: đây là ma thuật, hoặc bói toán hoặc thơ ca).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَوَرَبِّكَ لَنَسْـَٔلَنَّهُمْ أَجْمَعِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterThề bởi Thượng Đế của Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad), chắc chắn TA sẽ thẩm tra tất cả bọn chúng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

عَمَّا كَانُوا۟ يَعْمَلُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVề mọi hành động (tội lỗi) mà chúng đã làm (ở trần gian).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَٱصْدَعْ بِمَا تُؤْمَرُ وَأَعْرِضْ عَنِ ٱلْمُشْرِكِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVì vậy, Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy công bố những gì Ngươi đã được truyền và hãy quay lưng với những kẻ đa thần.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِنَّا كَفَيْنَٰكَ ٱلْمُسْتَهْزِءِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTA chắc chắc thừa sức giúp Ngươi đối phó với những kẻ nhạo báng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ٱلَّذِينَ يَجْعَلُونَ مَعَ ٱللَّهِ إِلَٰهًا ءَاخَرَ فَسَوْفَ يَعْلَمُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNhững kẻ mà chúng đã dựng lên cùng Allah một thần linh khác (để tôn thờ), rồi đây chúng sẽ biết.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَقَدْ نَعْلَمُ أَنَّكَ يَضِيقُ صَدْرُكَ بِمَا يَقُولُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTA thực sự biết rõ lòng của Ngươi buồn phiền bởi những gì chúng nói.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَسَبِّحْ بِحَمْدِ رَبِّكَ وَكُن مِّنَ ٱلسَّٰجِدِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTuy nhiên, Ngươi hãy tán dương Thượng Đế của Ngươi và hãy là một người phủ phục (Allah trong lễ nguyện Salah).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَٱعْبُدْ رَبَّكَ حَتَّىٰ يَأْتِيَكَ ٱلْيَقِينُ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà Ngươi hãy thờ phượng Thượng Đế của Ngươi cho tới khi sự kiên định (cái chết) đến với Ngươi.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

Bạn đang tìm một chủ đề? Hãy thử tìm kiếm theo ý nghĩa — câu hỏi được tra trong cả 6.236 câu.
Ngôn ngữ — 70