caseriqTìm kiếm theo ý nghĩa trong Qur'an

Chương An-Najm النجم

62 câu · Makkah · thứ tự mặc khải 23

بِسْمِ ٱللَّهِ ٱلرَّحْمَٰنِ ٱلرَّحِيمِ وَٱلنَّجْمِ إِذَا هَوَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterThề bởi vì sao khi nó rơi.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

مَا ضَلَّ صَاحِبُكُمْ وَمَا غَوَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgười Bạn (Muhammad) của các ngươi đã không đi lạc và cũng không sai lầm.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمَا يَنطِقُ عَنِ ٱلْهَوَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterY không nói theo sở thích (của bản thân).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِنْ هُوَ إِلَّا وَحْىٌ يُوحَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterMà đó là sự mặc khải được mặc khải (cho Y).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

عَلَّمَهُۥ شَدِيدُ ٱلْقُوَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterMột vị (đại Thiên Thần – Jibril) có sức mạnh siêu đẳng dạy cho Y.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ذُو مِرَّةٍ فَٱسْتَوَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Một vị) toàn vẹn và hoàn hảo về mọi mặt (so với các tạo vật của Allah).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَهُوَ بِٱلْأُفُقِ ٱلْأَعْلَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Đại Thiên Thần Jibril) xuất hiện ở phần cao nhất của chân trời.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ثُمَّ دَنَا فَتَدَلَّىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterSau đó, (đại Thiên Thần Jibril) tiến đến gần (Muhammad).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَكَانَ قَابَ قَوْسَيْنِ أَوْ أَدْنَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterỞ khoảng cách bằng độ dài của hai đầu cây cung hoặc gần hơn.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَأَوْحَىٰٓ إِلَىٰ عَبْدِهِۦ مَآ أَوْحَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterRồi (đại Thiên Thần Jibril) truyền đạt đến người bề tôi của Ngài (Allah) những gì Y (được lệnh phải) truyền đạt.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

مَا كَذَبَ ٱلْفُؤَادُ مَا رَأَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTrái tim (của Muhammad) không gian dối về những gì Y đã nhìn thấy.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَفَتُمَٰرُونَهُۥ عَلَىٰ مَا يَرَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterChẳng lẽ các ngươi (hỡi những kẻ đa thần) muốn tranh cãi với (Muhammad) về những gì Y đã nhìn thấy (trong chuyến dạ hành – Isra’) ư?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَقَدْ رَءَاهُ نَزْلَةً أُخْرَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, (Muhammad) đã nhìn thấy (đại Thiên Thần Jibril) trong một lần giáng trần khác.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

عِندَ سِدْرَةِ ٱلْمُنتَهَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTại cây Sidrah Al-Muntaha[1]

Xem tất cả bản dịch của câu này →

عِندَهَا جَنَّةُ ٱلْمَأْوَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTại cây Sidrah Al-Muntaha là Thiên Đàng cư ngụ.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِذْ يَغْشَى ٱلسِّدْرَةَ مَا يَغْشَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterLúc cây Sidrah (Al-Muntaha) được bao phủ bởi những gì được (Allah) bao phủ.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

مَا زَاغَ ٱلْبَصَرُ وَمَا طَغَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterMắt (của Muhammad) không dám nhìn quanh và cũng không dám nhìn vượt qua (giới hạn).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

لَقَدْ رَأَىٰ مِنْ ءَايَٰتِ رَبِّهِ ٱلْكُبْرَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, (Muhammad) đã nhìn thấy các Dấu Hiệu vĩ đại của Thượng Đế của Y.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَفَرَءَيْتُمُ ٱللَّٰتَ وَٱلْعُزَّىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVậy các ngươi (hỡi những kẻ đa thần) đã nhìn thấy (thần) Al-Lat và (thần) Al-Uzza (của các ngươi) chưa?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمَنَوٰةَ ٱلثَّالِثَةَ ٱلْأُخْرَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà cả (thần) Manah, vị thần thứ ba (của các ngươi) nữa?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَلَكُمُ ٱلذَّكَرُ وَلَهُ ٱلْأُنثَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterPhải chăng nam giới là của các ngươi còn nữ giới là của Ngài?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

تِلْكَ إِذًا قِسْمَةٌ ضِيزَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Nếu như thế thì) đó là một sự phân chia không công bằng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِنْ هِىَ إِلَّآ أَسْمَآءٌ سَمَّيْتُمُوهَآ أَنتُمْ وَءَابَآؤُكُم مَّآ أَنزَلَ ٱللَّهُ بِهَا مِن سُلْطَٰنٍ إِن يَتَّبِعُونَ إِلَّا ٱلظَّنَّ وَمَا تَهْوَى ٱلْأَنفُسُ وَلَقَدْ جَآءَهُم مِّن رَّبِّهِمُ ٱلْهُدَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Các thần linh đó của các ngươi) chẳng qua chỉ là những tên gọi mà các ngươi và tổ tiên của các ngươi đã đặt cho chúng chứ Allah đã không ban xuống bất cứ một thẩm quyền nào. (Những kẻ đa thần) chỉ làm theo sự tưởng tượng và những gì mà bản thân chúng ham muốn. Quả thật, nguồn Chỉ Đạo từ Thượng Đế của chúng đã đến với chúng (nhưng chúng không muốn theo).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَمْ لِلْإِنسَٰنِ مَا تَمَنَّىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterHoặc lẽ nào con người sẽ đạt được điều mà y ước nguyện (từ các thần linh bục tượng)?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَلِلَّهِ ٱلْـَٔاخِرَةُ وَٱلْأُولَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Không, con người sẽ không đạt được ước nguyện từ các thần linh ngụy tạo) bởi vì Đời Sau và cả đời này đều là của Allah.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَكَم مِّن مَّلَكٍ فِى ٱلسَّمَٰوَٰتِ لَا تُغْنِى شَفَٰعَتُهُمْ شَيْـًٔا إِلَّا مِنۢ بَعْدِ أَن يَأْذَنَ ٱللَّهُ لِمَن يَشَآءُ وَيَرْضَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Dù) Các Thiên Thần trong các tầng trời có đông bao nhiêu đi nữa thì sự can thiệp của họ cũng không mang lại kết quả gì cho chúng, trừ phi sau khi Allah đã cho phép đối với ai Ngài muốn và hài lòng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

إِنَّ ٱلَّذِينَ لَا يُؤْمِنُونَ بِٱلْـَٔاخِرَةِ لَيُسَمُّونَ ٱلْمَلَٰٓئِكَةَ تَسْمِيَةَ ٱلْأُنثَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterThật vậy, những kẻ vô đức tin nơi Đời Sau thường gọi các Thiên Thần với những tên gọi thuộc về nữ giới.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمَا لَهُم بِهِۦ مِنْ عِلْمٍ إِن يَتَّبِعُونَ إِلَّا ٱلظَّنَّ وَإِنَّ ٱلظَّنَّ لَا يُغْنِى مِنَ ٱلْحَقِّ شَيْـًٔا

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterChúng chẳng có kiến thức gì về điều đó cả, chẳng qua chúng chỉ đi theo sự tưởng tượng, và quả thật sự tưởng tượng không mang lại kết quả gì cho sự thật.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَأَعْرِضْ عَن مَّن تَوَلَّىٰ عَن ذِكْرِنَا وَلَمْ يُرِدْ إِلَّا ٱلْحَيَوٰةَ ٱلدُّنْيَا

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVì vậy, Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy quay lưng lại với kẻ nào ngoảnh mặt với Thông Điệp nhắc nhở của TA và chỉ muốn đời sống trần tục.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ذَٰلِكَ مَبْلَغُهُم مِّنَ ٱلْعِلْمِ إِنَّ رَبَّكَ هُوَ أَعْلَمُ بِمَن ضَلَّ عَن سَبِيلِهِۦ وَهُوَ أَعْلَمُ بِمَنِ ٱهْتَدَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterĐó là mức kiến thức mà chúng có được. Quả thật, Thượng Đế của Ngươi biết rõ nhất ai là kẻ đi lạc khỏi con đường của Ngài và Ngài biết rõ nhất ai là người được hướng dẫn.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلِلَّهِ مَا فِى ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَمَا فِى ٱلْأَرْضِ لِيَجْزِىَ ٱلَّذِينَ أَسَٰٓـُٔوا۟ بِمَا عَمِلُوا۟ وَيَجْزِىَ ٱلَّذِينَ أَحْسَنُوا۟ بِٱلْحُسْنَى

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVạn vật trong các tầng trời và vạn vật dưới đất đều là của Allah. (Tất cả được Ngài dùng) để đáp trả những kẻ làm điều xấu (như hình phạt cho) những gì chúng đã làm và để đền đáp những ai làm tốt với (phần thưởng) tốt đẹp.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ٱلَّذِينَ يَجْتَنِبُونَ كَبَٰٓئِرَ ٱلْإِثْمِ وَٱلْفَوَٰحِشَ إِلَّا ٱللَّمَمَ إِنَّ رَبَّكَ وَٰسِعُ ٱلْمَغْفِرَةِ هُوَ أَعْلَمُ بِكُمْ إِذْ أَنشَأَكُم مِّنَ ٱلْأَرْضِ وَإِذْ أَنتُمْ أَجِنَّةٌ فِى بُطُونِ أُمَّهَٰتِكُمْ فَلَا تُزَكُّوٓا۟ أَنفُسَكُمْ هُوَ أَعْلَمُ بِمَنِ ٱتَّقَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNhững người tránh những đại tội và những điều ô uế, chỉ phạm những tiểu tội, quả thật Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có tấm lòng tha thứ bao la. Ngài biết rõ nhất về các ngươi bởi Ngài đã tạo ra các ngươi từ đất và khi các ngươi hãy còn là những bào thai nằm trong bụng mẹ của các ngươi. Vì vậy, các ngươi chớ tự cho mình trong sạch; Ngài biết rõ nhất ai là người kính sợ Ngài.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَفَرَءَيْتَ ٱلَّذِى تَوَلَّىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgươi đã thấy kẻ quay lưng (với Islam) không?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَعْطَىٰ قَلِيلًا وَأَكْدَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterKẻ đó cho đi chỉ một ít rồi ngưng (vì lòng keo kiệt).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَعِندَهُۥ عِلْمُ ٱلْغَيْبِ فَهُوَ يَرَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterPhải chăng kẻ đó có kiến thức về điều vô hình nên hắn nhìn thấy (tương lai)?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَمْ لَمْ يُنَبَّأْ بِمَا فِى صُحُفِ مُوسَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterHoặc lẽ nào hắn đã không được cảnh báo về những điều trong các tờ Kinh của Musa?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِبْرَٰهِيمَ ٱلَّذِى وَفَّىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà (các tờ Kinh của) Ibrahim, người đã hoàn thành (nhiệm vụ của mình)?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَلَّا تَزِرُ وَازِرَةٌ وِزْرَ أُخْرَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Các tờ Kinh đó cho biết rằng): Không ai phải gánh chịu tội lỗi người khác.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَن لَّيْسَ لِلْإِنسَٰنِ إِلَّا مَا سَعَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà rằng: Mỗi người chỉ phải lãnh điều mà y đã làm ra.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَنَّ سَعْيَهُۥ سَوْفَ يُرَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà công sức của y sẽ được thấy (vào Ngày Phán Xét Cuối Cùng).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ثُمَّ يُجْزَىٰهُ ٱلْجَزَآءَ ٱلْأَوْفَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterRồi y sẽ được đền bù với sự đền bù đầy đủ nhất.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَنَّ إِلَىٰ رَبِّكَ ٱلْمُنتَهَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterThật vậy, việc trở lại với Thượng Đế của Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) là điều cuối cùng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَنَّهُۥ هُوَ أَضْحَكَ وَأَبْكَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterChính Ngài (Allah) là Đấng làm cho (một người) cười và khóc.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَنَّهُۥ هُوَ أَمَاتَ وَأَحْيَا

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà chính Ngài là Đấng làm cho chết và ban sự sống.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَنَّهُۥ خَلَقَ ٱلزَّوْجَيْنِ ٱلذَّكَرَ وَٱلْأُنثَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà chính Ngài là Đấng đã tạo ra đôi bạn đời, nam và nữ,

Xem tất cả bản dịch của câu này →

مِن نُّطْفَةٍ إِذَا تُمْنَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTừ tinh dịch khi nó xuất ra.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَنَّ عَلَيْهِ ٱلنَّشْأَةَ ٱلْأُخْرَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà rằng Ngài có nhiệm vụ phải tái tạo một lần nữa.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَنَّهُۥ هُوَ أَغْنَىٰ وَأَقْنَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà chính Ngài là Đấng ban cho sự giàu có và làm cho thỏa nguyện.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَنَّهُۥ هُوَ رَبُّ ٱلشِّعْرَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà chính Ngài là Thượng Đế của chòm Sao Thiên Lang.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَنَّهُۥٓ أَهْلَكَ عَادًا ٱلْأُولَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà chính Ngài là Đấng đã tiêu diệt đám dân ‘Ad của thời trước.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَثَمُودَا۟ فَمَآ أَبْقَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà đám dân Thamud (cũng bi tiêu diệt), chúng chẳng còn ai.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَقَوْمَ نُوحٍ مِّن قَبْلُ إِنَّهُمْ كَانُوا۟ هُمْ أَظْلَمَ وَأَطْغَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà cộng đồng của Nuh trước đó cũng đã bị (TA) tiêu diệt bởi chúng là một đám người làm điều sai quấy và vượt quá giới hạn.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَٱلْمُؤْتَفِكَةَ أَهْوَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà Ngài đã lật úp các thị trấn (đám dân của Lut).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَغَشَّىٰهَا مَا غَشَّىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterRồi Ngài tiếp tục trút xuống trận mưa đá.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكَ تَتَمَارَىٰ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVậy với Dấu Hiệu nào của Thượng Đế của ngươi mà ngươi hãy còn hoài nghi (hỡi con người)?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

هَٰذَا نَذِيرٌ مِّنَ ٱلنُّذُرِ ٱلْأُولَىٰٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterĐây là Vị cảnh báo giống như những vị cảnh báo (được TA cử phái đến) trước đây.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَزِفَتِ ٱلْـَٔازِفَةُ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgày (Tận Thế) gần kề đã đến gần.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

لَيْسَ لَهَا مِن دُونِ ٱللَّهِ كَاشِفَةٌ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgoài Allah ra, không ai có thể ngăn Nó (và cũng không ai biết được bao giờ Nó đến).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَفَمِنْ هَٰذَا ٱلْحَدِيثِ تَعْجَبُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterCó phải các ngươi lấy làm ngạc nhiên về lời (Qur’an) này?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَتَضْحَكُونَ وَلَا تَبْكُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterCác ngươi cười (cho Qur’an) và không khóc (khi nghe lời khuyên răn của Nó).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَنتُمْ سَٰمِدُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterCác ngươi vui đùa và không quan tâm.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَٱسْجُدُوا۟ لِلَّهِ وَٱعْبُدُوا۟

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVì vậy, các ngươi hãy quỳ lạy Allah và thờ phượng Ngài.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

Bạn đang tìm một chủ đề? Hãy thử tìm kiếm theo ý nghĩa — câu hỏi được tra trong cả 6.236 câu.
Ngôn ngữ — 70