caseriqTìm kiếm theo ý nghĩa trong Qur'an

Chương Ar-Room الروم

60 câu · Makkah · thứ tự mặc khải 84

بِسْمِ ٱللَّهِ ٱلرَّحْمَٰنِ ٱلرَّحِيمِ الٓمٓ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterAlif. La-m. Mi-m.[1]

Xem tất cả bản dịch của câu này →

غُلِبَتِ ٱلرُّومُ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgười La Mã đã bị đánh bại,

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فِىٓ أَدْنَى ٱلْأَرْضِ وَهُم مِّنۢ بَعْدِ غَلَبِهِمْ سَيَغْلِبُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTại một lãnh thổ lân cận [2]. Tuy nhiên, sau cuộc chiến bại đó, họ sẽ giành lại chiến thắng,

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فِى بِضْعِ سِنِينَ لِلَّهِ ٱلْأَمْرُ مِن قَبْلُ وَمِنۢ بَعْدُ وَيَوْمَئِذٍ يَفْرَحُ ٱلْمُؤْمِنُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTrong vài năm sau. Mọi việc xảy ra trước và sau đều là lệnh của Allah. Và vào ngày đó (ngày mà người La Mã giành chiến thắng trở lại) những người có đức tin sẽ vui mừng,

Xem tất cả bản dịch của câu này →

بِنَصْرِ ٱللَّهِ يَنصُرُ مَن يَشَآءُ وَهُوَ ٱلْعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVề sự phù hộ của Allah. Quả thật, Ngài ban chiến thắng cho người nào Ngài muốn bởi Ngài là Đấng Quyền Năng, Đấng Nhân Từ.[3]

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَعْدَ ٱللَّهِ لَا يُخْلِفُ ٱللَّهُ وَعْدَهُۥ وَلَٰكِنَّ أَكْثَرَ ٱلنَّاسِ لَا يَعْلَمُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Sự chiến thắng đó là từ) Lời Hứa của Allah, Ngài không hề làm trái Lời Hứa của Ngài, tuy nhiên, đa số nhân loại không biết.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

يَعْلَمُونَ ظَٰهِرًا مِّنَ ٱلْحَيَوٰةِ ٱلدُّنْيَا وَهُمْ عَنِ ٱلْـَٔاخِرَةِ هُمْ غَٰفِلُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterHọ chỉ biết những gì được nhìn thấy từ đời sống trần tục này còn đối với cuộc sống Đời Sau thì họ lại lơ là, không quan tâm.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَوَلَمْ يَتَفَكَّرُوا۟ فِىٓ أَنفُسِهِم مَّا خَلَقَ ٱللَّهُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضَ وَمَا بَيْنَهُمَآ إِلَّا بِٱلْحَقِّ وَأَجَلٍ مُّسَمًّى وَإِنَّ كَثِيرًا مِّنَ ٱلنَّاسِ بِلِقَآئِ رَبِّهِمْ لَكَٰفِرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterSao họ không chịu suy ngẫm về bản thân họ (và những tạo vật khác ngoài họ)? Quả thật, Allah đã không tạo hóa các tầng trời, trái đất và vạn vật giữa chúng ngoại trừ vì Chân Lý và (Ngài qui định cho chúng) một thời hạn nhất định. Và quả thật, đa số nhân loại đã phủ nhận việc gặp gỡ với Thượng Đế của họ.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَوَلَمْ يَسِيرُوا۟ فِى ٱلْأَرْضِ فَيَنظُرُوا۟ كَيْفَ كَانَ عَٰقِبَةُ ٱلَّذِينَ مِن قَبْلِهِمْ كَانُوٓا۟ أَشَدَّ مِنْهُمْ قُوَّةً وَأَثَارُوا۟ ٱلْأَرْضَ وَعَمَرُوهَآ أَكْثَرَ مِمَّا عَمَرُوهَا وَجَآءَتْهُمْ رُسُلُهُم بِٱلْبَيِّنَٰتِ فَمَا كَانَ ٱللَّهُ لِيَظْلِمَهُمْ وَلَٰكِن كَانُوٓا۟ أَنفُسَهُمْ يَظْلِمُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterSao họ không chịu đi chu du khắp trái đất để nhìn xem hậu quả của những ai sống trước họ như thế nào? Đám người đó mạnh hơn họ về sức lực, về khả năng khai khẩn đất đai, về tuổi thọ, về số lượng và sự giàu có; và những Sứ Giả đã được cử phái đến với đám người đó mang theo những bằng chứng rõ rệt. Do đó, Allah đã không hề làm hại họ mà chính họ đã tự làm hại bản thân mình.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ثُمَّ كَانَ عَٰقِبَةَ ٱلَّذِينَ أَسَٰٓـُٔوا۟ ٱلسُّوٓأَىٰٓ أَن كَذَّبُوا۟ بِـَٔايَٰتِ ٱللَّهِ وَكَانُوا۟ بِهَا يَسْتَهْزِءُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterRồi những kẻ làm điều xấu sẽ gặp phải hậu quả xấu bởi vì họ đã phủ nhận các Lời Mặc Khải của Allah và đã mang chúng ra giễu cợt.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ٱللَّهُ يَبْدَؤُا۟ ٱلْخَلْقَ ثُمَّ يُعِيدُهُۥ ثُمَّ إِلَيْهِ تُرْجَعُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterAllah là Đấng bắt đầu sự tạo hóa, rồi Ngài sẽ tái tạo nó trở lại, và rồi đây các ngươi sẽ được đưa trở về trình diện Ngài.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَيَوْمَ تَقُومُ ٱلسَّاعَةُ يُبْلِسُ ٱلْمُجْرِمُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà vào Ngày mà Giờ Tận Thế sẽ được thiết lập, những kẻ tội lỗi sẽ tuyệt vọng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَمْ يَكُن لَّهُم مِّن شُرَكَآئِهِمْ شُفَعَٰٓؤُا۟ وَكَانُوا۟ بِشُرَكَآئِهِمْ كَٰفِرِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterHọ không được những thần linh mà họ từng thờ phượng đứng ra can thiệp, ngược lại, các thần linh đó còn phủ nhận sự thờ phượng của họ.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَيَوْمَ تَقُومُ ٱلسَّاعَةُ يَوْمَئِذٍ يَتَفَرَّقُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVào Ngày mà thời khắc Tận Thế được dựng lên, đó là Ngày mà nhân loại sẽ được tách biệt (giữa những người có đức tin và những kẻ vô đức tin).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَأَمَّا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّٰلِحَٰتِ فَهُمْ فِى رَوْضَةٍ يُحْبَرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterĐối với những ai có đức tin và hành thiện thì sẽ được sống (sung sướng, hưởng thụ niềm hạnh phúc bất tận) nơi Thiên Đàng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَأَمَّا ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ وَكَذَّبُوا۟ بِـَٔايَٰتِنَا وَلِقَآئِ ٱلْـَٔاخِرَةِ فَأُو۟لَٰٓئِكَ فِى ٱلْعَذَابِ مُحْضَرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterCòn đối với những kẻ vô đức tin và phủ nhận các Lời Mặc Khải của TA, phủ nhận cuộc gặp gỡ với TA ở Đời Sau, thì sẽ là những kẻ ở trong sự trừng phạt muôn đời.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَسُبْحَٰنَ ٱللَّهِ حِينَ تُمْسُونَ وَحِينَ تُصْبِحُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterDo đó, các ngươi hãy tán dương Allah khi các ngươi bước vào buổi chiều và lúc bình minh ló dạng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَهُ ٱلْحَمْدُ فِى ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ وَعَشِيًّا وَحِينَ تُظْهِرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterMọi lời ca tụng trong các tầng trời và trái đất đều thuộc về Ngài, (cho nên, các ngươi hãy tán dương và ca tụng Ngài) lúc xế chiều (vào lễ nguyện Salah ‘Asr) và vào lúc ban trưa (lễ nguyện Salah Zhuhr).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

يُخْرِجُ ٱلْحَىَّ مِنَ ٱلْمَيِّتِ وَيُخْرِجُ ٱلْمَيِّتَ مِنَ ٱلْحَىِّ وَيُحْىِ ٱلْأَرْضَ بَعْدَ مَوْتِهَا وَكَذَٰلِكَ تُخْرَجُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgài mang sự sống ra từ cái chết và Ngài mang cái chết ra từ sự sống; Ngài hồi sinh lại mảnh đất đã chết khô và các ngươi sẽ được phục sinh tương tự như thế.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمِنْ ءَايَٰتِهِۦٓ أَنْ خَلَقَكُم مِّن تُرَابٍ ثُمَّ إِذَآ أَنتُم بَشَرٌ تَنتَشِرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà trong các dấu hiệu của (Allah) là Ngài đã tạo các ngươi từ đất bụi, rồi sau đó các ngươi trở thành những người phàm sống rải rác khắp nơi.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمِنْ ءَايَٰتِهِۦٓ أَنْ خَلَقَ لَكُم مِّنْ أَنفُسِكُمْ أَزْوَٰجًا لِّتَسْكُنُوٓا۟ إِلَيْهَا وَجَعَلَ بَيْنَكُم مَّوَدَّةً وَرَحْمَةً إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَٰتٍ لِّقَوْمٍ يَتَفَكَّرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà trong các dấu hiệu của (Allah) là Ngài đã tạo cho các ngươi từ bản thân các ngươi những người vợ để các ngươi chung sống yên bình với họ và Ngài đã đặt giữa các ngươi tình yêu thương và lòng bao dung. Trong sự việc đó quả thật là những dấu hiệu dành cho đám người biết suy ngẫm.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمِنْ ءَايَٰتِهِۦ خَلْقُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ وَٱخْتِلَٰفُ أَلْسِنَتِكُمْ وَأَلْوَٰنِكُمْ إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَٰتٍ لِّلْعَٰلِمِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà trong các dấu hiệu của (Allah) là việc tạo hóa các tầng trời, trái đất cũng như sự khác biệt ngôn ngữ và màu da của các ngươi. Trong sự việc đó quả thật là các dấu hiệu cho những người hiểu biết.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمِنْ ءَايَٰتِهِۦ مَنَامُكُم بِٱلَّيْلِ وَٱلنَّهَارِ وَٱبْتِغَآؤُكُم مِّن فَضْلِهِۦٓ إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَٰتٍ لِّقَوْمٍ يَسْمَعُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà trong các dấu hiệu của (Allah) là giấc ngủ của các ngươi vào ban đêm cũng như ban ngày và việc các ngươi tìm kiếm thiên ân của Ngài. Trong sự việc đó quả thật là các dấu hiệu cho đám người biết lắng nghe.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمِنْ ءَايَٰتِهِۦ يُرِيكُمُ ٱلْبَرْقَ خَوْفًا وَطَمَعًا وَيُنَزِّلُ مِنَ ٱلسَّمَآءِ مَآءً فَيُحْىِۦ بِهِ ٱلْأَرْضَ بَعْدَ مَوْتِهَآ إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَٰتٍ لِّقَوْمٍ يَعْقِلُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà trong các dấu hiệu của (Allah) là Ngài làm cho các ngươi thấy tia chớp (để các ngươi) vừa lo sợ (sấm sét) vừa mong muốn (được mưa); và Ngài ban nước mưa từ trên trời xuống làm sống lại mảnh đất đã chết khô. Trong sự việc đó quả thật là những dấu hiệu cho đám người thông hiểu.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمِنْ ءَايَٰتِهِۦٓ أَن تَقُومَ ٱلسَّمَآءُ وَٱلْأَرْضُ بِأَمْرِهِۦ ثُمَّ إِذَا دَعَاكُمْ دَعْوَةً مِّنَ ٱلْأَرْضِ إِذَآ أَنتُمْ تَخْرُجُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà trong các dấu hiệu của (Allah) là bầu trời và trái đất đứng vững theo lệnh của Ngài; rồi khi Ngài gọi các ngươi bằng một tiếng Gọi duy nhất (vào Ngày Phục Sinh) thì các ngươi sẽ từ trong đất bước ra (để chịu sự xét xử và thưởng phạt của Ngài).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَهُۥ مَن فِى ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ كُلٌّ لَّهُۥ قَٰنِتُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterTất cả những ai trong các tầng trời và trái đất đều là tạo vật của (Allah). Tất cả đều qui phục (mệnh lệnh của) Ngài.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَهُوَ ٱلَّذِى يَبْدَؤُا۟ ٱلْخَلْقَ ثُمَّ يُعِيدُهُۥ وَهُوَ أَهْوَنُ عَلَيْهِ وَلَهُ ٱلْمَثَلُ ٱلْأَعْلَىٰ فِى ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ وَهُوَ ٱلْعَزِيزُ ٱلْحَكِيمُ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Allah) là Đấng bắt đầu việc tạo hóa rồi Ngài sẽ tái lập nó và điều đó đối với Ngài rất đơn giản, và Ngài tối cao bên trên tất cả mọi thứ trong các tầng trời và trái đất. Quả thật, Ngài là Đấng Quyền Năng, Đấng Sáng Suốt.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ضَرَبَ لَكُم مَّثَلًا مِّنْ أَنفُسِكُمْ هَل لَّكُم مِّن مَّا مَلَكَتْ أَيْمَٰنُكُم مِّن شُرَكَآءَ فِى مَا رَزَقْنَٰكُمْ فَأَنتُمْ فِيهِ سَوَآءٌ تَخَافُونَهُمْ كَخِيفَتِكُمْ أَنفُسَكُمْ كَذَٰلِكَ نُفَصِّلُ ٱلْـَٔايَٰتِ لِقَوْمٍ يَعْقِلُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Allah) đưa ra hình ảnh thí dụ từ bản thân các ngươi (những kẻ thờ đa thần). Lẽ nào các ngươi hài lòng cho những kẻ nô lệ của các ngươi cùng san sẻ với các ngươi tài sản mà TA đã ban cấp cho các ngươi? Các ngươi sợ sự ngang bằng đó giống như các ngươi sợ sự ngang bằng giữa các ngươi (những kẻ làm chủ) với nhau ư. Như thế đấy, TA giải thích rõ các lời mặc khải (của TA) cho đám người thông hiểu.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

بَلِ ٱتَّبَعَ ٱلَّذِينَ ظَلَمُوٓا۟ أَهْوَآءَهُم بِغَيْرِ عِلْمٍ فَمَن يَهْدِى مَنْ أَضَلَّ ٱللَّهُ وَمَا لَهُم مِّن نَّٰصِرِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterKhông, những kẻ làm điều sai quấy đã chạy theo những dục vọng của bản thân một cách không hiểu biết. Vậy, ai sẽ hướng dẫn kẻ đã bị Allah làm cho lầm lạc?! Chắc chắn (những kẻ lầm lạc đó) sẽ không có ai giúp đỡ.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَأَقِمْ وَجْهَكَ لِلدِّينِ حَنِيفًا فِطْرَتَ ٱللَّهِ ٱلَّتِى فَطَرَ ٱلنَّاسَ عَلَيْهَا لَا تَبْدِيلَ لِخَلْقِ ٱللَّهِ ذَٰلِكَ ٱلدِّينُ ٱلْقَيِّمُ وَلَٰكِنَّ أَكْثَرَ ٱلنَّاسِ لَا يَعْلَمُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterBởi thế, Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy hướng mặt mình về tôn giáo thuần túy (chỉ tôn thờ một mình Allah), Fit-rah (tôn giáo tự nhiên)[4] của Allah, tôn giáo mà theo đó Ngài đã tạo ra loài người, không có bất cứ sự thay đổi nào trong tạo hóa của Allah. Đó là chính đạo nhưng đa số nhân loại không biết.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

مُنِيبِينَ إِلَيْهِ وَٱتَّقُوهُ وَأَقِيمُوا۟ ٱلصَّلَوٰةَ وَلَا تَكُونُوا۟ مِنَ ٱلْمُشْرِكِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterCác ngươi hãy quay về sám hối với (Allah), các ngươi hãy kính sợ Ngài, hãy chu đáo duy trì lễ nguyện Salah và chớ đừng trở thành những kẻ thờ đa thần.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

مِنَ ٱلَّذِينَ فَرَّقُوا۟ دِينَهُمْ وَكَانُوا۟ شِيَعًا كُلُّ حِزْبٍۭ بِمَا لَدَيْهِمْ فَرِحُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Và các ngươi chớ đừng trở thành) những kẻ đã thay đổi tôn giáo và chia rẽ thành những nhánh phái; mỗi nhánh phái vui vầy với điều (sai trái và ngụy tạo) của mình.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِذَا مَسَّ ٱلنَّاسَ ضُرٌّ دَعَوْا۟ رَبَّهُم مُّنِيبِينَ إِلَيْهِ ثُمَّ إِذَآ أَذَاقَهُم مِّنْهُ رَحْمَةً إِذَا فَرِيقٌ مِّنْهُم بِرَبِّهِمْ يُشْرِكُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterCon người khi gặp hoạn nạn thì cầu nguyện Thượng Đế của họ, họ thực sự quay về ăn năn sám hối với Ngài. Tuy nhiên, khi Thượng Đế của họ cho họ nếm mùi khoan dung từ nơi Ngài thì một nhóm trong số họ lại tổ hợp những thần linh khác cùng với Ngài.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

لِيَكْفُرُوا۟ بِمَآ ءَاتَيْنَٰهُمْ فَتَمَتَّعُوا۟ فَسَوْفَ تَعْلَمُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Họ làm như thế) là để phủ nhận những Ân huệ mà TA đã ban cho họ. Thế nên, các ngươi cứ hãy hưởng thụ (những thứ tạm bợ của cuộc sống trần tục này), rồi đây (vào Ngày Phán Xét) các ngươi sẽ sớm biết.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَمْ أَنزَلْنَا عَلَيْهِمْ سُلْطَٰنًا فَهُوَ يَتَكَلَّمُ بِمَا كَانُوا۟ بِهِۦ يُشْرِكُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterHoặc lẽ nào TA (Allah) đã ban xuống một thẩm quyền nào đó cho họ để rồi họ (có thể mạnh dạn) nói về việc tổ hợp những đối tác ngang vai cùng với Ngài?

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِذَآ أَذَقْنَا ٱلنَّاسَ رَحْمَةً فَرِحُوا۟ بِهَا وَإِن تُصِبْهُمْ سَيِّئَةٌۢ بِمَا قَدَّمَتْ أَيْدِيهِمْ إِذَا هُمْ يَقْنَطُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterCon người, khi TA (Allah) cho họ nếm lấy sự nhân từ (của TA) thì họ mừng hớn hở, còn khi họ gặp điều xấu do chính bàn tay của họ đã gây ra trước kia thì họ lại tuyệt vọng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

أَوَلَمْ يَرَوْا۟ أَنَّ ٱللَّهَ يَبْسُطُ ٱلرِّزْقَ لِمَن يَشَآءُ وَيَقْدِرُ إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَٰتٍ لِّقَوْمٍ يُؤْمِنُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterLẽ nào họ không biết việc Allah muốn nới rộng hay thu hẹp bổng lộc của Ngài đối với ai là tùy ý Ngài hay sao? Quả thật, trong sự việc đó là các dấu hiệu cho đám người có đức tin.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَـَٔاتِ ذَا ٱلْقُرْبَىٰ حَقَّهُۥ وَٱلْمِسْكِينَ وَٱبْنَ ٱلسَّبِيلِ ذَٰلِكَ خَيْرٌ لِّلَّذِينَ يُرِيدُونَ وَجْهَ ٱللَّهِ وَأُو۟لَٰٓئِكَ هُمُ ٱلْمُفْلِحُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterBởi thế, ngươi (hỡi người Muslim) hãy trao cho bà con ruột thịt, người khó khăn và kẻ lỡ đường quyền lợi của họ. Đó là điều tốt đẹp cho những ai muốn tìm sự hài lòng của Allah; và những người đó là những người thành công.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمَآ ءَاتَيْتُم مِّن رِّبًا لِّيَرْبُوَا۟ فِىٓ أَمْوَٰلِ ٱلنَّاسِ فَلَا يَرْبُوا۟ عِندَ ٱللَّهِ وَمَآ ءَاتَيْتُم مِّن زَكَوٰةٍ تُرِيدُونَ وَجْهَ ٱللَّهِ فَأُو۟لَٰٓئِكَ هُمُ ٱلْمُضْعِفُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNhững gì các ngươi đưa cho (ai đó) dưới hình thức Riba (cho vay lấy lãi) với mục đích gia tăng phần lộc (của mình) trong tài sản của thiên hạ thì chắc chắn các ngươi sẽ chẳng được điều gì ở nơi Allah. Ngược lại, những gì các ngươi đưa cho (ai đó) dưới hình thức Zakah chỉ mong muốn làm hài lòng Allah (chứ không mong gì khác từ thiên hạ) thì các ngươi chính là những người sẽ được Ngài nhân thêm phần ân thưởng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ٱللَّهُ ٱلَّذِى خَلَقَكُمْ ثُمَّ رَزَقَكُمْ ثُمَّ يُمِيتُكُمْ ثُمَّ يُحْيِيكُمْ هَلْ مِن شُرَكَآئِكُم مَّن يَفْعَلُ مِن ذَٰلِكُم مِّن شَىْءٍ سُبْحَٰنَهُۥ وَتَعَٰلَىٰ عَمَّا يُشْرِكُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterAllah là Đấng đã tạo hóa ra các ngươi, rồi Ngài cung dưỡng các ngươi, rồi Ngài làm cho các ngươi chết, sau đó Ngài làm cho các ngươi sống trở lại. Vậy, trong số những thần linh của các ngươi, ai có khả năng làm được ít nhất một điều trong những điều vừa nêu? Quả thật, (Allah) trong sạch và tối cao vượt trên tất cả mọi thứ mà (những kẻ thờ đa thần) đã tổ hợp với Ngài.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ظَهَرَ ٱلْفَسَادُ فِى ٱلْبَرِّ وَٱلْبَحْرِ بِمَا كَسَبَتْ أَيْدِى ٱلنَّاسِ لِيُذِيقَهُم بَعْضَ ٱلَّذِى عَمِلُوا۟ لَعَلَّهُمْ يَرْجِعُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterSự hủy hoại và tai ương xảy ra khắp mọi nơi trên đất liền và ngoài biển cả đều là hậu quả do bàn tay con người. (Allah) cho họ nếm một số hậu quả mà họ đã gây ra mong rằng họ biết tỉnh ngộ mà quay đầu.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

قُلْ سِيرُوا۟ فِى ٱلْأَرْضِ فَٱنظُرُوا۟ كَيْفَ كَانَ عَٰقِبَةُ ٱلَّذِينَ مِن قَبْلُ كَانَ أَكْثَرُهُم مُّشْرِكِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nói với (những kẻ thờ đa thần): “Các ngươi hãy đi chu du khắp nơi trên trái đất để xem kết cuộc của những kẻ đã sống trước đây. Đa số bọn họ là những kẻ thờ đa thần.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَأَقِمْ وَجْهَكَ لِلدِّينِ ٱلْقَيِّمِ مِن قَبْلِ أَن يَأْتِىَ يَوْمٌ لَّا مَرَدَّ لَهُۥ مِنَ ٱللَّهِ يَوْمَئِذٍ يَصَّدَّعُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterDo đó, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy hướng mặt mình về tôn giáo ngay chính trước khi xảy ra cái Ngày không thể tránh khỏi từ nơi Allah. Vào Ngày đó, thiên hạ sẽ bị tách ra làm hai, (một nhóm sẽ ở nơi Thiên Đàng và một nhóm sẽ bị đày vào Hỏa Ngục).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

مَن كَفَرَ فَعَلَيْهِ كُفْرُهُۥ وَمَنْ عَمِلَ صَٰلِحًا فَلِأَنفُسِهِمْ يَمْهَدُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterAi không có đức tin thì sẽ gánh chịu hậu quả cho sự vô đức tin đó của mình; còn ai (có đức tin) và hành thiện là tự chuẩn bị cho mình một chỗ cư ngụ tốt (nơi Thiên Đàng).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

لِيَجْزِىَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّٰلِحَٰتِ مِن فَضْلِهِۦٓ إِنَّهُۥ لَا يُحِبُّ ٱلْكَٰفِرِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation Center(Allah muốn) ban thưởng cho những người có đức tin và hành thiện từ hồng phúc và thiên ân của Ngài. Quả thật, Ngài không yêu thương đám người vô đức tin.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمِنْ ءَايَٰتِهِۦٓ أَن يُرْسِلَ ٱلرِّيَاحَ مُبَشِّرَٰتٍ وَلِيُذِيقَكُم مِّن رَّحْمَتِهِۦ وَلِتَجْرِىَ ٱلْفُلْكُ بِأَمْرِهِۦ وَلِتَبْتَغُوا۟ مِن فَضْلِهِۦ وَلَعَلَّكُمْ تَشْكُرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà trong các dấu hiệu của (Allah) là Ngài gởi những luồng gió bay đi trước như điềm báo tin mừng, để cho các ngươi nếm mùi Nhân Từ của Ngài, để cho những chiếc tàu buồm lướt sóng theo lệnh của Ngài và để cho các ngươi tìm kiếm thiên lộc của Ngài, với hi vọng các ngươi biết tạ ơn Ngài.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَقَدْ أَرْسَلْنَا مِن قَبْلِكَ رُسُلًا إِلَىٰ قَوْمِهِمْ فَجَآءُوهُم بِٱلْبَيِّنَٰتِ فَٱنتَقَمْنَا مِنَ ٱلَّذِينَ أَجْرَمُوا۟ وَكَانَ حَقًّا عَلَيْنَا نَصْرُ ٱلْمُؤْمِنِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, TA (Allah) đã cử phái các Sứ Giả trước Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) đến với người dân của Họ. Họ đã đến gặp người dân với những bằng chứng rõ rệt, (nhưng đám dân của Họ đã phủ nhận Họ) nên TA trừng phạt những kẻ tội lỗi. Tuy nhiên, TA phải có trách nhiệm giúp đỡ những người có đức tin.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ٱللَّهُ ٱلَّذِى يُرْسِلُ ٱلرِّيَٰحَ فَتُثِيرُ سَحَابًا فَيَبْسُطُهُۥ فِى ٱلسَّمَآءِ كَيْفَ يَشَآءُ وَيَجْعَلُهُۥ كِسَفًا فَتَرَى ٱلْوَدْقَ يَخْرُجُ مِنْ خِلَٰلِهِۦ فَإِذَآ أَصَابَ بِهِۦ مَن يَشَآءُ مِنْ عِبَادِهِۦٓ إِذَا هُمْ يَسْتَبْشِرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterAllah là Đấng gởi các cơn gió bay đi lùa các đám mây di chuyển rồi trải nó rộng trên bầu trời theo ý muốn của Ngài và đập nó tan vụn ra; rồi ngươi (hỡi người quan sát) sẽ thấy nước mưa từ giữa (các đám mây đó) rơi xuống; rồi khi Ngài cho mưa rơi nhằm phải ai trong đám bề tôi của Ngài mà Ngài muốn thì họ vui mừng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَإِن كَانُوا۟ مِن قَبْلِ أَن يُنَزَّلَ عَلَيْهِم مِّن قَبْلِهِۦ لَمُبْلِسِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVà trước khi mưa được ban xuống cho họ thì họ đã trở nên tuyệt vọng (trong sự mong đợi nó).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَٱنظُرْ إِلَىٰٓ ءَاثَٰرِ رَحْمَتِ ٱللَّهِ كَيْفَ يُحْىِ ٱلْأَرْضَ بَعْدَ مَوْتِهَآ إِنَّ ذَٰلِكَ لَمُحْىِ ٱلْمَوْتَىٰ وَهُوَ عَلَىٰ كُلِّ شَىْءٍ قَدِيرٌ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterBởi thế, Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy nhìn xem chứng tích của lòng nhân từ của Allah về việc Ngài làm sống lại mảnh đất chết khô như thế nào. Đó quả thật là bằng chứng cho việc phục sinh người chết, bởi vì Ngài toàn năng trên tất cả mọi thứ.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَئِنْ أَرْسَلْنَا رِيحًا فَرَأَوْهُ مُصْفَرًّا لَّظَلُّوا۟ مِنۢ بَعْدِهِۦ يَكْفُرُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNếu TA gởi một luồng gió đến, họ thấy hoa màu héo vàng thì họ vong ơn sau đó.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَإِنَّكَ لَا تُسْمِعُ ٱلْمَوْتَىٰ وَلَا تُسْمِعُ ٱلصُّمَّ ٱلدُّعَآءَ إِذَا وَلَّوْا۟ مُدْبِرِينَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgươi (Thiên Sứ Muhammad) chắc chắn không thể làm cho người chết nghe được và cũng không thể làm cho người điếc nghe tiếng gọi khi họ đã quay lưng bỏ đi.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَمَآ أَنتَ بِهَٰدِ ٱلْعُمْىِ عَن ضَلَٰلَتِهِمْ إِن تُسْمِعُ إِلَّا مَن يُؤْمِنُ بِـَٔايَٰتِنَا فَهُم مُّسْلِمُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNgươi cũng không thể hướng dẫn người mù ra khỏi tình trạng lầm lạc của họ. Ngươi chỉ có thể làm cho người có đức tin nơi những Lời mặc khải của TA nghe được mà thôi, bởi họ là những người Muslim (thần phục TA).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

ٱللَّهُ ٱلَّذِى خَلَقَكُم مِّن ضَعْفٍ ثُمَّ جَعَلَ مِنۢ بَعْدِ ضَعْفٍ قُوَّةً ثُمَّ جَعَلَ مِنۢ بَعْدِ قُوَّةٍ ضَعْفًا وَشَيْبَةً يَخْلُقُ مَا يَشَآءُ وَهُوَ ٱلْعَلِيمُ ٱلْقَدِيرُ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterAllah là Đấng đã tạo hóa ra các ngươi (hỡi nhân loại) từ cái yếu ớt (tinh dịch), rồi sau đó từ cái yếu ớt (trẻ thơ) Ngài ban cho sức mạnh, rồi sau đó từ sức mạnh Ngài làm cho các ngươi trở lại yếu ớt và già nua. Ngài tạo hóa bất cứ thứ gì Ngài muốn và Ngài là Đấng Hằng Biết, Đấng Toàn Năng.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَيَوْمَ تَقُومُ ٱلسَّاعَةُ يُقْسِمُ ٱلْمُجْرِمُونَ مَا لَبِثُوا۟ غَيْرَ سَاعَةٍ كَذَٰلِكَ كَانُوا۟ يُؤْفَكُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVào Ngày mà Giờ Tận Thế được thiết lập, những kẻ tội lỗi sẽ thề thốt rằng họ đã ở (trong cõi mộ) chỉ một thời khắc ngắn ngủi mà thôi. Cũng như thế, họ đã ngoảnh mặt với chân lý (lúc còn trên thế gian).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَقَالَ ٱلَّذِينَ أُوتُوا۟ ٱلْعِلْمَ وَٱلْإِيمَٰنَ لَقَدْ لَبِثْتُمْ فِى كِتَٰبِ ٱللَّهِ إِلَىٰ يَوْمِ ٱلْبَعْثِ فَهَٰذَا يَوْمُ ٱلْبَعْثِ وَلَٰكِنَّكُمْ كُنتُمْ لَا تَعْلَمُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterRiêng những người đã được ban cho sự hiểu biết và đức tin thì sẽ nói: “Quả thật các người đã ở lại (nơi cõi mộ) cho đến Ngày Phục Sinh chiếu theo Kinh Sách của Allah. Bởi thế, đây là Ngày Phục Sinh nhưng các người không biết.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَيَوْمَئِذٍ لَّا يَنفَعُ ٱلَّذِينَ ظَلَمُوا۟ مَعْذِرَتُهُمْ وَلَا هُمْ يُسْتَعْتَبُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterVào Ngày đó, mọi lý lẽ chạy tội của những kẻ tội lỗi đều không giúp ích gì được cho họ và họ cũng sẽ không được cho phép ăn năn sám hối.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

وَلَقَدْ ضَرَبْنَا لِلنَّاسِ فِى هَٰذَا ٱلْقُرْءَانِ مِن كُلِّ مَثَلٍ وَلَئِن جِئْتَهُم بِـَٔايَةٍ لَّيَقُولَنَّ ٱلَّذِينَ كَفَرُوٓا۟ إِنْ أَنتُمْ إِلَّا مُبْطِلُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterQuả thật, TA (Allah) đã trình bày cho con người trong Qur’an này đủ loại hình ảnh thí dụ; tuy nhiên, cho dù Ngươi (hỡi Thiên Sứ) có mang đến cho họ bất cứ dấu hiệu nào thì chắc chắn những kẻ vô đức tin sẽ nói: “Các ngươi thực sự chỉ là những kẻ bịa chuyện mà thôi.”

Xem tất cả bản dịch của câu này →

كَذَٰلِكَ يَطْبَعُ ٱللَّهُ عَلَىٰ قُلُوبِ ٱلَّذِينَ لَا يَعْلَمُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterNhư thế đó, Allah niêm kín trái tim của những kẻ thiếu hiểu biết.

Xem tất cả bản dịch của câu này →

فَٱصْبِرْ إِنَّ وَعْدَ ٱللَّهِ حَقٌّ وَلَا يَسْتَخِفَّنَّكَ ٱلَّذِينَ لَا يُوقِنُونَ

Vietnamese Translation - Rowwad Translation CenterCho nên, Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy kiên nhẫn bởi Lời Hứa của Allah chắc chắn là thật. Và Ngươi chớ để cho những kẻ không có đức tin vững chắc làm cho Ngươi ngã lòng (trở nên hấp tấp và không kiên nhẫn).

Xem tất cả bản dịch của câu này →

Bạn đang tìm một chủ đề? Hãy thử tìm kiếm theo ý nghĩa — câu hỏi được tra trong cả 6.236 câu.
Ngôn ngữ — 70